Thứ Năm, 9 tháng 2, 2023

CÁCH CHẾ BIẾN ĐU ĐỦ ĐỂ CHỮA BỆNH HIỆU QUẢ

 

Không phải cứ là thảo dược thì phải thực hiện sản xuất chế biến theo kiểu.... “Thu hái-Rửa sạch-Thái nhỏ-Sao vàng-Khử thổ,... sắc ba chén còn một chén, ba chén còn bảy phân,....”là được.

Nhiều chục năm qua, trong cộng đồng, người ta thông tin nhiều về hiệu quả chữa bệnh của cây đu đủ (Tên khoa học: Carica papaya L thuộc họ Caricaeae) rất cao, tuy nhiên do kiểu hướng dẫn đã nói ở trên hoặc là “Tam sao thất bổn”, hay hướng dẫn kiểu “đẻo cày giữa đường” ... mà từ “Phương thuốc hay- Bài thuốc quý” có trong nhân dân đã bị người dùng mất niềm tin.



Chính vì mục tiêu là sử dụng  các proteazae- papain có trong nhựa đu đủ để chữa bệnh mà việc “chiết xuất” để nhận lấy các chất này vô cùng quan trọng, phương pháp mà tôi đề nghị quý vị lưu tâm là: Sử dụng đường, Mật ong, mật mía để ngâm lá, hoa, quả, thân,... đủ đủ nhằm thu hồi các proteazae, papain được khuếch tán qua “dung môi”. Với tỉ lệ tùy theo nồng độ của các proteazae – papain có trong đu đủ, thông thường tỉ lệ mật/đu đủ là 70%
Và một điều không kém quan trọng là khi sử dụng các chất này làm thuốc không nên đun nấu mà chỉ hòa với nước ấm để uống!
 
Theo Đông y, Đu đủ còn gọi là Mộc qua,  lá đu đủ có tính hàn, vị ngọt, hơi đắng, có mùi hắc, giúp thanh nhiệt, giải độc, mát gan, bổ tì và nhuận tràng. Có hiệu quả cao trong việc chữa các chứng: 
1. Điều trị sốt xuất huyết
2. Giảm nhẹ rối loạn kinh nguyệt
3. Điều trị các vấn đề về da
4. Duy trì sức khỏe gan, thận
5. Điều trị sốt rét
6. Giảm bớt những thay đổi tâm lý
7. Hỗ trợ hệ tiêu hóa
8. Tăng cường năng lượng
9. Giảm viêm
10.  Cải thiện độ nhạy insulin (giúp chữa bệnh tiểu đường)
11. Tốt cho sức khỏe tim mạch
12. Điều trị chứng ợ nóng (do đau dạ dày)
13. Kích thích mọc tóc
14. Có đặc tính chống ung thư
15. Ngăn ngừa đục thủy tinh thể
16. Chống táo bón
17. Chữa bệnh về đường hô hấp, (viêm phổi, hen suyễn)
18. Giải độc cơ thể
 
1-    VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG LÁ ĐU ĐỦ 
Trong lá có rất nhiều Phytochemiscal cụ thể là:
·        Alcaloid (carpain, pseudocarpain, macrocyclic piperidin, dehydrocarpain I và II, nicotin,…);
·        Phenolic acid  (protocatechic acid, coumaric acid, caffeic acid, chlorogenic acid, coumarin,…);
·        Flavonoids (kaempferol, quercetin, glycosylated flavonols: manghaslin, clitorin, nicotiflorin, rutin,…); tannins; saponin glycosid;…
 
Ngoài ra, lá cây còn chứa nhiều vitamin (đặc biệt là A, B9, B12, C);
các khoáng chất (Ca, Mg, Na, K, Fe, Mn); các acid béo (linoleic acid, linolenic acid).
Với các thành phần hóa học này cho các tác dụng dược lý như kháng khuẩn, kháng nấm, chống giun sán, chống tế bào ung thư, tăng hoạt động của các tế bào miễn dịch, chống oxy hóa, bảo vệ tế bào gan, kháng viêm, hạ đường huyết, chống gout.
 
2-    MỘT SỐ TÁC DỤNG CHỮA BỆNH ĐƯỢC CÔNG NHẬN: 
Cho đến nay, tác dụng chống ung thư của dịch chiết lá đu đủ mới được ghi nhận trong ống nghiệm và trên chuột. Một số loại tế bào ung thư nhạy cảm với dịch chiết lá đu đủ trong ống nghiệm là tế bào ung thư tiền liệt tuyến, gan, cổ tử cung, phổi, tụy, vú… Cơ chế có thể là do sự kích hoạt của caspase-3/7 và con đường ty thể phụ thuộc p53 hoặc bắt giữ các tế bào u trong pha S gây chết tế bào. 
Dịch chiết lá đu đủ đã được chứng minh là làm giảm tính di căn của ung thư như giảm sự kết dính, di chuyển và xâm lấn bằng cách giảm chất nền ngoại bào – chất hoạt động như chất hấp dẫn hóa trị để kết dính và di chuyển tế bào. Tuy nhiên, các nghiên cứu còn hạn chế và tác dụng mới được ghi nhận trên số ít tế bào ung thư nên cần phải nghiên cứu thêm để khẳng định tác dụng của lá đu đủ. 
Một số nghiên cứu trên lâm sàng sử dụng dịch chiết (dạng viên nang) của lá đu đủ cho bệnh nhân đang điều trị hóa chất bị giảm tiểu cầu cho thấy chúng giúp làm tăng tiểu cầu và cải thiện các chỉ số về đông máu trên nhóm bệnh nhân này. Dịch chiết của lá đu đủ có thể dùng riêng lẻ hoặc kết hợp với một loại thảo dược khác với liều lượng dao động từ 580-2200mg/ngày, thời gian điều trị từ 5-10 ngày. 
Cơ chế được cho là qua hoạt động biểu hiện gen. Carpaine trong chiết xuất lá đu đủ làm tăng hoạt động của một số gen, bao gồm cả thụ thể yếu tố kích hoạt tiểu cầu (PTAFR) và gen arachidonate 12-lipoxygenase (ALOX-12), làm tăng biểu hiện thụ thể CD110 trên tế bào megakaryocyte . Từ đó kích thích tủy xương sản xuất nhiều megakaryocyte hơn. Những tế bào megakaryocytes khi trưởng thành sẽ vỡ ra thành tiểu cầu. Ngoài ra các hợp chất flavoid, chất chống oxy hóa như vitamin C, beta caroten lá đu đủ cũng giúp bảo vệ tế bào, hạn chế tan máu và chảy máu.
Lá xanh là tốt nhất cho sức khỏe của gan. Sự hiện diện của các chất phytochemical như flavonoid và alkaloids cùng với các enzyme như papain trong lá đu đủ hoạt động như những chất giải độc, đồng thời bảo vệ gan và thận khỏi mọi rối loạn chẳng hạn như viêm,  tôi rất hy vọng và tin tưởng rằng lá đu đủ làm tốt gan, nếu như dịch lá đu đủ được cho khuếch tán qua mật ong hay nước đường!
 

Thứ Năm, 18 tháng 8, 2022

 CÂY NGŨ CHI PHONG- NGŨ TRẢO- QUAN ÂM NÚI
& NHỮNG BÀI THUỐC CHỮA BỆNH






Mỗi địa phương gọi tên cây khác nhau, Vùng Quảng Nam Đà Nẵng và các tỉnh miền Tây thì gọi nó là cây Ngũ trảo, thế nhưng, cũng tại Quảng Nam, bà con quê tôi gọi là cây Quan Âm núi. 

Tên gọi khác: Mẫu kinh, tiểu kinh, đẻn năm lá, Quan âm núi, Ngũ trảo, Cây chân chim, hoàng kinh, cây ngũ trảo phong, hay cây ô liên mẫu

Tên khoa học: Vitex quinata (Lour.) F. N. Will.

Tên đồng nghĩa: Cornutia quinata Lour., Vitex heterophylla Roxb.

Họ: Cỏ roi ngựa (Verbenaceae)

Công dụng: chữa đái ra máu, lở ngứa ngoài da, viêm phế quản, háo suyễn, phong thấp, trẻ em cam tích, làm cho ăn ngon, dễ tiêu, làm nhẹ người

Quan âm núi hay còn gọi là Ngũ Chi Phong, Ngũ Trảo là cây ưa sáng, ưa ẩm và cũng có khả năng chịu hạn. Cây thường mọc rải rác trong các kiểu rừng thứ sinh, ven rừng thứ sinh.

Bộ phận sử dụng:   Lá, quả và vỏ thân



Thành phần hóa học: Là cây có nhiều Crom trong rễ

  • Vỏ thân chứa ecdysteroid.
  • Rễ cây chứa nhiều tinh bột, nhựa và các hoạt chất như Alcaloid, crôm.
  • Quả: Phần vỏ bên ngoài chứa Cayratinin và một hợp chất hóa học có tên Delphilipin3- Coumaroyl- Sophorosid-5-Monoglucosid.

Tính vị, công năng

Quan âm núi vị đắng, the, tính bình, có công năng hoá thấp, tiêu tích trệ. Nhưng từng bộ phận cũng có khác nhau.

·         Lá quan âm núi có vị đắng, tính mát; có công năng thanh nhiệt, giải biểu.

·         Rễ quan âm núi vị ngọt, đắng, the, tính bình; có công năng chỉ khái, định suyễn, trấn tính, thoái nhiệt.

·         Quả quan âm núi có vị cay, tính ấm có công năng thông khí, lợi khí, tiêu đàm.

·         Vỏ quan âm núi vị đắng nhạt, the, có mùi thơm, có công năng tiêu thực, tán ứ.

Lá quan âm núi được dùng chữa đái ra máu. Quả nhiều hàng năm, tái sinh tự nhiên bằng hạt và đái đục, bạch đới. Ngày 40 – 60g sắc nước uống. Có thể dùng tươi, rửa sạch, giã nát, chế thêm khi chắt nước, vắt lấy nước cốt uống. Lá còn được dùng nấu lấy nước ngâm rửa chữa lở ngứa ngoài da.

Rễ Ngũ trảo,-Quan Âm núi được dùng chữa viêm phế quản, háo suyễn, phong thấp, trẻ em cam tích. Còn dùng chữa cảm nóng, cảm lạnh, chân tay đau mỏi. Dùng 40-60g sắc uống, đắp chăn cho ra mồ hôi.

Quả quan âm núi được dùng chữa đau bụng, tải lỵ mạn tính, khi dồn lên sinh ho hen. Lấy quả, sao vàng, tán bột. Uống mỗi lần 2 – 4g, ngày 3 lần.

Vỏ Ngũ trảo,-Quan Âm núi được sắc với nước hoặc ngâm rượu uống làm thuốc bổ, kích thích tiêu hoá. Nhân dân thường dùng vỏ nấu với nước uống thay trà làm cho ăn ngon, dễ tiêu, làm nhẹ người, trừ thấp trệ. Cũng dùng chữa phong thấp.


Những bài thuốc chữa bệnh sử dụng cây Ngũ Chi Phong-Ngũ Trảo

1. Điều trị bệnh lậu, đi tiểu ra máu, mình mẩy sưng đau

  • Hái lá tươi sắc uống
  • Mỗi ngày dùng từ 30g hoặc cao hơn tùy theo chỉ định của thầy thuốc

2. Chữa trị các chứng phong hàn, cảm mạo

  • Dùng thang thuốc gồm 30g lá ngũ trảo, sinh khương (gừng tươi ) 6g, củ nén 6g.
  • Đem sắc kỹ lấy 300ml nước đặc chia uống 2 lần.
  • Dùng tốt nhất khi thuốc còn ấm
  • Kiên trì uống mỗi ngày 1 thang, nếu đáp ứng tốt sau khoảng 1 – 3 ngày sẽ khỏi bệnh

3. Bài thuốc điều trị bệnh ngứa da, nổi mề đay từ lá cây ngũ trảo

  • Hàng ngày hái một nắm lá dược liệu
  • Đem rửa sạch, ngâm với nước muối
  • Đun sôi lá ngũ trảo với 2 lít nước
  • Để nguội rồi lấy ngâm rửa vùng da bị bệnh. Trường hợp bị nổi mề đay mẩn ngứa toàn thân thì dùng nước này để tắm hàng ngày.

Lá ngũ chi phong/ ngũ trảo được dùng để nấu nước tắm rửa trị nổi mề đay

4. Điều trị vết bỏng nhẹ do lửa

  • Dùng cành ngũ chi phong/ ngũ trảo rửa sạch, băm nhỏ ra
  • Bỏ dược liệu vào chảo nóng sao cho đến khi cháy thành than (sao tồn tính)
  • Tán dược liệu thành bột mịn
  • Mỗi lần sử dụng, lấy bột thuốc trộn chung với một ít dầu mè bôi bên ngoài vết bỏng
  •  Thực hiện theo cách tương tự 1 – 2 lần trong ngày để vết thương không bị nhiễm trùng và nhanh kéo da non.

5. Điều trị cảm nắng có biểu hiện đau bụng hoặc bị cảm lạnh gây đau dạ dày

– Bài 1:

  • Chuẩn bị các thành phần: Lá cây ngũ chi phong/ ngũ trảo dạng tươi (15g), đọt non của cây nghể nhẵn (10g)
  • Cả hai đem sắc với 400ml nước cho cô đặc lại còn 200ml
  • Uống làm 2 lần trong ngày cho hết

– Bài 2:

  • Quả ngũ chi phong/ ngũ trảo phơi khô, nghiền thành bột mịn
  • Mỗi lần lấy 6g bột thuốc uống chung với nước đun sôi để nguội

6. Hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa bệnh nhiễm trùng ruột, sốt rét, ngộ độc

  • Thu hóa lá ngũ chi phong/ ngũ trảo non vào đầu mùa hạ
  • Đem rải dược liệu ra nong nia phơi trong bóng râm cho khô
  • Mỗi ngày dùng 5 – 10g bỏ vào ấm hãm với nước sôi uống thay trà

7. Chữa trị bệnh hen suyễn cho các trường hợp bị nhiễm lạnh

  • Quả ngũ chi phong/ ngũ trảo chuẩn bị với số lượng lớn, đem sấy khô
  • Đem tán nhuyễn và rây lấy bột mịn bảo quản trong hũ có nắp đậy kín
  • Mỗi lần uống 6g x 3 lần/ngày cho đến khi cắt được cơn hen

8. Trị bệnh nhiễm giun chỉ

  • Chuẩn bị 30g rễ cây ngũ trảo, một ít rượu trắng
  • Đem dược liệu thái phiến mỏng
  • Tẩm rượu rồi đem sao vàng
  • Sắc lấy nước đặc uống trước khi ăn tối khoảng 30 phút

9. Giải độc rắn cắn, phù nước toàn thân

  • Hái 1 nắm lá ngũ chi phong/ ngũ trảo non, rửa sạch với nước muối
  • Đem dược liệu xay nhuyễn, lọc lấy nước cốt và bã để riêng
  • Phần nước lấy thoa lên khu vực bị phù, bã đắp ngay chỗ bị rắn cắn có tác dụng hút nọc độc ra ngoài.
  • Sau khi sơ cấp cứu với bài thuốc trên, lập tức đưa bệnh nhân tới bệnh viện để chữa trị.

10. Điều trị bệnh đau lưng cho các trường hợp bị gai cột sống

  • Sử dụng thang thuốc gồm lá ngũ chi phong/ ngũ trảo, lá cây náng hoa trắng, rau bồ cóc liều lượng bằng nhau
  • Sau khi rửa sạch dược liệu, thái nhỏ, bỏ vào cối giã nát với một ít muối ăn
  • Cuối cùng thêm một ít rượu trắng khoảng 40 độ vào hỗn hợp thuốc, xào lên cho nóng
  • Đắp thuốc trực tiếp vào khu vực bị gai cột sống gây đau lưng

11. Điều trị bệnh viêm ruột cấp tính, đi ngoài phân lỏng nhiều lần, nôn ói, viêm dạ dày

  • Chuẩn bị các vị: 20g lá ngũ chi phong/ ngũ trảo, 20g củ chóc (bán hạ chế), 20g thổ hoắc hương, 20g nghể nhẵn
  • Mỗi ngày sắc uống 1 thang, chia làm 2 lần dùng

12. Giảm ho cho các trường hợp bị hen suyễn, viêm phế quản

  • Sắc 2g lá ngũ chi phong/ ngũ trảo uống khi còn ấm
  • Hoặc lấy 2g lá ngũ chi phong/ ngũ trảo sắc chung với 6g cam thảo uống trong 10 ngày liên tục.

13. Bài thuốc điều trị bệnh viêm phế quản ở giai đoạn mãn tính

  • Sử dụng thang thuốc gồm các vị: Quả ngũ chi phong/ ngũ trảo và rau bồ cóc mỗi vị 15g, vỏ quýt chín (trần bì) 6g, lá cây nhót 10g
  • Mỗi ngày sắc 1 thang thuốc như trên chia làm 2 lần uống
  • Áp dụng một liệu trình liên tục từ 5 – 7 ngày để cải thiện các triệu chứng của bệnh viêm phế quản mãn tính.

14. Điều trị bệnh kinh phong, tắc đường thở do nhiều đàm dãi ở trẻ em

  • Dùng lá cây ngũ chi phong/ ngũ trảo kết hợp với măng tre tươi, gừng tươi
  • Các dược liệu trên lần lượt giã lấy nước cốt, để riêng từng loại
  • Khi dùng điều trị bệnh cho trẻ, lấy 50ml nước lá ngũ trảo trộn chung với 50ml nước măng và 3 giọt nước gừng cùng một ít nước đun sôi để nguội. Cho bé uống ngày 2 – 3 lần cho đến khi khỏi bệnh.

15. Điều trị bệnh viêm ruột, nhiễm trực khuẩn lỵ, ăn uống kém tiêu hóa

  • Kết hợp 500g quả cây ngũ chi phong/ ngũ trảo, 250g đường kính và 30g men rượu
  • Quả ngũ trảo và men rượu đem sao vàng, nghiền thành bột mịn.
  • Tiếp tục thêm đường kính vào trộn đều lên, cất vào lọ đậy kín nắp lại để bảo quản được lâu.
  • Mỗi lần lấy 6g pha với nước uống. Ngày dùng 3 – 4 lần trong 3 – 5 ngày liên tiếp.

16. Cây ngũ trảo chữa xuất huyết dạ dày, trào ngược axit dạ dày thực quản

  • Kết hợp 60g rễ dược liệu với 30g thoát lực thảo, 1 con gà mái cỡ vừa
  • Gà vặt sạch lông, móc nội tạng ra và cắt bỏ cả đầu với chân
  • Nhét các vị thuốc đã chuẩn bị vào trong bụng gà
  • Bỏ gà vào nồi hấp cách thủy cho chín
  •  Cuối cùng lấy bã thuốc ra, chia gà làm vài lần ăn trong ngày

17. Bài thuốc hạ sốt cao, điều trị bệnh đau đầu, chảy nước mũi, cảm mạo

  • Chuẩn bị các dược liệu: 100g lá ngũ trảo, 20g lá cây ngải diệp, 20g lá chanh, 20g lá hương mao, 20g lá bưởi và 40g lá cam
  • Tất cả rửa sạch, cho vào một cái nồi lớn nấu cùng 5 lít nước trong 10 phút
  • Dùng nước này để xông hơi. Khi xông, ngồi trùm kín chăn từ đầu đến chân, hé vung từng chút một để hơi nước thoát ra ngoài một cách từ từ.

18. Chữa ăn uống kém tiêu hóa, chán ăn, mất cảm giác ngon miệng

  • Chuẩn bị vỏ cây ngũ chi phong/ ngũ trảo, mỗi ngày dùng 12g
  • Rửa sạch dược liệu rồi băm nhỏ ra
  • Sắc lấy nước đặc uống khi thuốc còn ấm
  • Nên dùng trước bữa ăn chính 30 phút

19. Bài thuốc chữa thống kinh ( đau bụng kinh) ở phụ nữ

  •  Dùng 16 – 40g lá dược liệu đem sắc với 500ml
  • Đun sôi, chỉnh nhỏ lửa đun cho đến khi thuốc sắc cạn còn 200ml
  • Gạn ra chia làm 2 phần uống
  • Điều trị bằng thang thuốc này trong 10 ngày liên tục trước kỳ kinh nguyệt để giảm đau bụng kinh.

20. Điều trị bệnh đau nhức xương khớp, va đập gây tụ máu bầm tím ngoài da

  • Hái lượng lá ngũ trảo tươi vừa đủ, đem sao lá cho héo
  • Để dược liệu nguội bớt còn khoảng 37 độ thì lấy bó vào chỗ đau nhức hoặc bầm tím. Khi thuốc nguội lại tiếp tục bỏ ra sao nóng lại và đắp
  • Thực hiện mỗi ngày 3 lần trong 5 ngày liên tục

21. Điều trị liệt nửa người do ảnh hưởng của tai biến, đột quỵ

  • Lá cây ngũ chi phong/ ngũ trảo đem phơi khô, sao vàng, rải xuống nền đất sạch cho nguội (hạ thổ)
  • Để điều trị liệt nửa người, lấy dược liệu đã sơ chế sao nóng lên rồi rải xuống chiếu cho người bệnh nằm lên.
  • Áp dụng trong một thời gian dài liên tục để thấy được hiệu quả.

22. Chữa bệnh tim, hen suyễn, đau mỏi gân cốt

  •  Dùng hạt ngũ chi phong/ ngũ trảo với liều lượng 2 – 4g mỗi ngày
  • Sắc uống ngày 1 thang đều đặn cho đến khi các triệu chứng liên quan dứt hẳn

Kiêng kỵ khi sử dụng cây ngũ chi phong/ ngũ trảo

Không dùng dược liệu ngũ trảo chữa bệnh cho các trường hợp sau:

  • Người bị suy nhược cơ thể
  • Gầy yếu
  • Táo bón
  • Nóng trong người

Nếu bạn chưa có kinh nghiệm sử dụng loại cây này làm thuốc thì xin vui lòng hỏi những thầy thuốc có chuyên môn để được hướng dẫn!

 

Thứ Sáu, 8 tháng 7, 2022

TÓM TẮT BÁO CÁO KHOA HỌC

KẾT QUẢ SỬ DỤNG  MỘT SỐ PHƯƠNG THUỐC DÂN TỘC ĐỂ PHÒNG-TRỊ BỆNH COVID 19 & HẬU COVID 19

 Lời nói đầu

Ngày 23 tháng 1 năm 2020, tức là ngày 29 tết Canh Tý, CDC Thành phố Hồ Chí Minh  (HCMC Centers for Disease Control) xác nhận đã có ca nhiễm Covid-19 đầu tiên tại thành phố này, theo dõi tình hình chung về covid 19, theo lời hiệu triệu của chính phủ, cá nhân tôi ngay từ ban đầu đã ý thức được rằng đây là một đại dịch gây hại cho người, có thể nguy hại hơn dịch Sars 2003 chính vì thế mà cá nhân đã có những đầu tư suy nghĩ nghiên cứu để trước hết cứu lấy mình và sau đó nếu có thể thì giúp cho cộng đồng! 


NỘI DUNG & PHƯƠNG PHÁP 

Là người đam mê thực hành các phương pháp chữa bệnh cổ truyền, trên cơ sở các bài thuốc dân gian hiện đang lưu truyền, kết hợp với các thành quả nghiên cứu khoa học về cây đã có, bản thân tôi đã xúc tiến ngay việc phân tích lại các bài thuốc dân gian có thể chữa các bệnh về cúm có trong nhân dân và từ đó chọn ra một số bài thuốc tối ưu với hy vọng có thể “làm chậm lại’ quá trình lây lan hoặc có thể ngăn chặn được chứng bệnh này. 

I-                  PHÒNG & CHỮA BỆNH CÚM DO NEW CORONA VIRUS 

A-PHÒNG &CHỮA BỆNH CHO NHỮNG CAS NHẸ:

1-    Nồi lá xông giải cảm:

Đây là phương thuốc truyền thống lưu truyền trong nhân dân, những năm thuộc thời bao cấp và trước đó, người dân thường dùng khi bị chuyển mùa, cảm mạo, sốt do gặp thời tiết biến đổi thất thường. 

Thành phần:

1- Màn màn tím  (Cleome chelidonii L.f  )  (cả cây)

2-    Cây bù xít (Ageratum conyzoides)  (cả cây)

3-    Sả (Cymbopogon nardus Rendl )  (cả cây)

4-    Tre (Bambusa sp)                      (Lá)

5-    Cam-quít-chanh…(thuộc chi Citrus)  (cành nhỏ, lá, vỏ quả)

6-    Rau lang ( Impomea batatas L.)  (cả cây)

7-    Lá lốt (Piperlolot L.)                    (cả cây)

8-    Lá ổi (Syzygium ellipticum K.Schum.& Lauterb)   (Cành nhỏ, lá)

9-    Ngũ trảo (Folium Viticis negundo)              (cành và lá) 

Một vài thứ có thể thiếu, ví dụ như ở miền Tây nam bộ rất khó tìm cây bù xít thì dùng cây Ngũ trảo, hoặc cây lá Tràm  để thay thế

 

Dùng để nấu nước xông hơi giúp loại bỏ một số vi khuẩn, virus xâm nhiễm vào cơ thể tấn công gây bệnh thông qua hệ hô hấp (đau đầu , sổ mũi, sốt, ho khan,... ) Ngoài ra, còn giúp tăng cường hoạt động bài tiết của cơ thể thông qua các tế bào biểu bì, (mồ hôi). ... 

2-   Sử dụng cây màn màn tím nấu nước để uống: 

Dùng 30-40 gram cây màn màn tím (hoặc cây màn màn hoa vàng) sấy khô thêm vào 1 lít nước đun sôi từ 10 đến 15 phút để làm nước uống trong ngày.

(Chi tiết về kinh nghiệm & kết quả sử dụng trong nhân dân cũng như chi tiết khoa học về cây màn màn hoa tím chúng tôi sẽ đề cập trong phần phụ lục) 

3-    Sử dụng cây Xuyên tâm liên: 

Tên khoa học  Andrographis paniculata (Burm.f.) Nees      Họ: Ô rô (Acanthaceae). Liều dùng: Bột thân lá cây Xuyên Tâm liên mỗi ngày dùng 4- 6 gam, chia 3 lần 

      Xuyên tâm liên (còn gọi là Thần tiễn)  được hoạt động như một chất tăng cường miễn dịch tự nhiên. Ngoài ra, thảo dược này còn được sử dụng để điều trị một số bệnh sau: 

      Chữa cảm mạo, đau đầu, Ngăn ngừa ho do lạnh, Hỗ trợ điều trị viêm amidan,  Lở ngứa, rôm sảy, mụn nhọt,  Chữa tiểu dắt (đái dắt), nước tiểu vàng do nhiệt lâm,  Chữa viêm phế quản;  Hỗ trợ các bệnh về đường ruột,  Bảo vệ và điều trị viêm gan, vàng da và các tổn thương của gan;

      Đắp ngoài để điều trị vết rắn cắn và côn trùng cắn.

    Bên cạnh đó, xuyên tâm liên có vị đắng, tính hàn, tác dụng thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết, tiêu thũng chỉ thống. Thường được dùng trị viêm họng, viêm phổi, sưng amidan, viêm đường tiết niệu, viêm âm đạo, khí hư, đau bụng kinh, viêm nhiễm đường ruột, tăng huyết áp, đau nhức cơ thể, tê thấp, mụn nhọt,... 

       B- ĐIỀU TRỊ CHO NHỮNG CAS BỆNH NẶNG HƠN:

      Những trường hợp có nhiều tổn thương phổi, thiếu oxy, chỉ số CT/RT-PCR thấp thì dùng thảo dược đặc hiệu hơn đó là Lan Gấm hoặc Thạch tàm 

       Lan gấm hay Thạch tàm (thuộc họ Lan Orchidaceae) là loại thảo dược đặc biệt quý hiếm, có tác dụng nhanh trong việc cải thiện tình trạng thiếu Oxy não  bởi nó có tác dụng nhuận phế, tư âm. giảm đau (an thần), hạ sốt, ngăn chặn chảy máu làm lành nhanh các vết thương, …

Liều dùng: 8-12 gram khô/ ngày. 

C- ĐIỀU TRỊ HẬU COVID 19:

C1-Mệt mỏi sau khỏi bệnh:  

Đa phần các bệnh nhân sau khi điều trị bệnh Sars CoV2 bằng tây y thường có biểu hiện mệt mói, mất ngủ, choáng đầu. Giải pháp cơ bản để giải quyết vấn đề này bằng thảo dược là: 

Đối với bệnh nhẹ thì dùng cây màn màn tím mỗi ngày 30-40 gram cây màn màn tím đã phơi hay sấy khô thêm 1 lít nước đun sôi từ 5 phút để làm nước uống.

Trong trường hợp bệnh nặng hơn thì dùng cây Lan đá hoặc Lan gấm khô, mỗi ngày dùng 8-10 gram khô, khoảng 3-5 ngày là khỏi. 

C2- Chữa di chứng giảm trí nhớ hậu Sars CoV-2:

Quan sát, theo dõi nhiều người bị Sars-CoV-2 sau khi khỏi bệnh có xu hướng bị giảm trí nhớ nặng, có thể nhận định, bệnh Sars-CoV-2 có thể đã gây tổn thương ở gan, người bệnh nặng có biểu hiện giống như bệnh não gan.(Hiện nay các nhà khoa học cho rằng SARS-CoV-2 đã kích hoạt các triệu chứng thần kinh gây bệnh sương mù não) 

Từ kết quả chữa bệnh não gan (bệnh Hôn mê gan) bằng thảo dược, trên cơ sở phương thuốc gia truyền chúng tôi đã áp dụng để điều trị hậu chứng này, qua thực tế theo dõi thấy có kết quả rất khả quan.

 

Về thành phần phương thuốc như sau:

Tên Việt Nam/ Scientific name:

 

·        Tầm gửi/Ramulus loranthi

·        Nàng nàng    Callicarpa cana L   

·        Sung /Ficus glomerata Roxb.Var. 

·        NgáiFicus hispida L      

·        Bướm/ Mussaenda pubescens Ait.F  

·        Mã đề /Plantago asiatia L

·        Dâu tằm- Morus alba

·        Dẻ - Melodorumfruticosum Lour 

·        Dừa-Cocos nucifera L. 

·        Cau Areca catechu L

·        Sả/ Cymbopogon nardus Rendl 

·        Tranh - Rhizona imperata L

·        Vỏ bưởi /chi Citrus   

·        Râu ngô -Stigmata maydis

·        Dứa gai/Pandanus odoratissimus L.f    

·        Quả sung (Quả của cây  Ficus glomerata Roxb.Var.  )

·        Đinh lăng (Polyscias fruticosa)

 

( Những ai quan tâm đến liều lượng từng loại dược thảo trong các bài thuốc này , xin vui lòng liên hệ qua số điện thoại 0905.237.247 hoặc email: traquangdoan@gmail.com)

 

KẾT QUẢ VÀ ĐỀ NGHỊ 

1-   Công tác trao thảo dược đến người cần dùng: 

Nửa cuối tháng 7 năm 2021, tình hình dịch bệnh xảy ra khá là nghiêm trọng, đặc biệt là ở khu vực các tỉnh phía nam, nhiều nhất là tại thành phố Hồ Chí Minh. Thể theo lời kêu gọi của chính phủ, trên cơ sở các loại thảo dược đã có sẳn, chúng tôi đã kêu gọi bà con dân quê góp thêm dược liệu bằng cách thu hái chung quanh nơi đang sống, gom góp đóng gói hàng trăm “túi thuốc dân sinh” gởi biếu tặng cho đồng bào miền nam ruột thịt. (Để có được địa chỉ người nhận, chúng tôi sử dụng mạng xã hội Fabook, để xin địa chỉ) và kết quả chúng tôi đã trao được gần 500 túi thảo dược, mỗi túi có:  5 gói lá xông+10 gói màn màn tím+ 100 viên bột Xuyên tâm liên.

Thông tin phản hồi từ người nhận rất khả quan. 

2-     KẾT QUẢ: 

Từ thông tin phản hồi của những bệnh nhân ở xa thông qua mạng xã hội, từ theo dõi thực tế những bệnh nhân nhiễm covid trong vùng, với số lượng lớn người sử dụng thuốc, tự hái thuốc theo hướng dẫn cho thấy rằng hầu như không có ai bị thiệt mạng do covid 19 nếu đã có dùng thuốc nam 

Các bệnh nhận Sars-CoV-2 được điều trị bằng thảo dược sau khi dùng trong một thời gian ngắn thì hiệu quả cho thấy chỉ số CT/RT-PCR tăng nhanh, bệnh chuyển âm tính sớm. 

 Song song với việc tặng các túi thuốc gia đình, bản thân còn nhờ cán bộ y tế địa phương, vận động bà con nhân dân thu hái những cây thuốc sẳn có (cây Màn màn tím, cây Ngũ trảo, cây Thuốc giòi,… ) để làm thuốc phòng,chữa bệnh cúm do virus new-corona-sars 2 gây ra.

 

3-      PHẦN ĐỀ NGHỊ: 

Đại dịch Sars-CoV-2 xảy ra, các nhà khoa học trên thế giới có thể nói đã không kịp trở tay, để có những nghiên cứu khoa học đáp ứng một cách kịp thời nhằm phục vụ cho con người là không thể, trong thời gian chờ đợi kết quả nghiên cứu, nên chăng , chúng ta cần áp dụng phương châm:


Ai có súng dùng súng,ai có gươm dùng gươm,  không có súng thì dùng cuốc thuổng, gậy gộc…”  để chống dịch.

Thiết nghĩ, nếu chúng ta áp dụng theo phương thức đó chắc chắn chúng ta sẽ ít tốn kém hơn ít thiệt hại hơn trong việc đầu tư chống dịch như trong thời gian qua

 

Quảng Nam là tỉnh được thiên nhiên ưu đãi, khu hệ thực vật nhiệt đới đồng ruộng và rừng rất đa dạng, là mãng dược liệu phong phú  phục vụ cho việc khai thác chữa bệnh.

Là người tâm huyết với nghề, trong thời gian tới, xin ngành đông y tỉnh nhà có những chỉ đạo định hướng kịp thời theo yêu cầu thực tế của xã hội, để những người hành  nghề thuốc y học cổ truyền có điều kiện tham gia nhiều hơn nữa trong mặt trận bảo vệ sức khỏe cho nhân dân nhất là khi xu thế xã hội loài người đang có những căn bệnh phức tạp có thể xảy ra bất cứ thời điểm nào! 

                                                                 Ngày 20 tháng 6 năm 2022

                                                                                    Lương y. KS.Trà Quang Doan
                                                                                       Hội Đông Y huyện Đại Lộc

  CÂY KHỔ QUA RỪNG CHỮA BỆNH GAN Do thời gian qua có rất nhiều người nhầm tưởng cây Khổ qua rừng là cây khổ qua (Mướp đắng) mọc ở trên rừn...