Hiển thị các bài đăng có nhãn Bệnh khớp. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Bệnh khớp. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 9 tháng 2, 2023

CÁCH CHẾ BIẾN ĐU ĐỦ ĐỂ CHỮA BỆNH HIỆU QUẢ

 

Không phải cứ là thảo dược thì phải thực hiện sản xuất chế biến theo kiểu.... “Thu hái-Rửa sạch-Thái nhỏ-Sao vàng-Khử thổ,... sắc ba chén còn một chén, ba chén còn bảy phân,....”là được.

Nhiều chục năm qua, trong cộng đồng, người ta thông tin nhiều về hiệu quả chữa bệnh của cây đu đủ (Tên khoa học: Carica papaya L thuộc họ Caricaeae) rất cao, tuy nhiên do kiểu hướng dẫn đã nói ở trên hoặc là “Tam sao thất bổn”, hay hướng dẫn kiểu “đẻo cày giữa đường” ... mà từ “Phương thuốc hay- Bài thuốc quý” có trong nhân dân đã bị người dùng mất niềm tin.



Chính vì mục tiêu là sử dụng  các proteazae- papain có trong nhựa đu đủ để chữa bệnh mà việc “chiết xuất” để nhận lấy các chất này vô cùng quan trọng, phương pháp mà tôi đề nghị quý vị lưu tâm là: Sử dụng đường, Mật ong, mật mía để ngâm lá, hoa, quả, thân,... đủ đủ nhằm thu hồi các proteazae, papain được khuếch tán qua “dung môi”. Với tỉ lệ tùy theo nồng độ của các proteazae – papain có trong đu đủ, thông thường tỉ lệ mật/đu đủ là 70%
Và một điều không kém quan trọng là khi sử dụng các chất này làm thuốc không nên đun nấu mà chỉ hòa với nước ấm để uống!
 
Theo Đông y, Đu đủ còn gọi là Mộc qua,  lá đu đủ có tính hàn, vị ngọt, hơi đắng, có mùi hắc, giúp thanh nhiệt, giải độc, mát gan, bổ tì và nhuận tràng. Có hiệu quả cao trong việc chữa các chứng: 
1. Điều trị sốt xuất huyết
2. Giảm nhẹ rối loạn kinh nguyệt
3. Điều trị các vấn đề về da
4. Duy trì sức khỏe gan, thận
5. Điều trị sốt rét
6. Giảm bớt những thay đổi tâm lý
7. Hỗ trợ hệ tiêu hóa
8. Tăng cường năng lượng
9. Giảm viêm
10.  Cải thiện độ nhạy insulin (giúp chữa bệnh tiểu đường)
11. Tốt cho sức khỏe tim mạch
12. Điều trị chứng ợ nóng (do đau dạ dày)
13. Kích thích mọc tóc
14. Có đặc tính chống ung thư
15. Ngăn ngừa đục thủy tinh thể
16. Chống táo bón
17. Chữa bệnh về đường hô hấp, (viêm phổi, hen suyễn)
18. Giải độc cơ thể
 
1-    VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG LÁ ĐU ĐỦ 
Trong lá có rất nhiều Phytochemiscal cụ thể là:
·        Alcaloid (carpain, pseudocarpain, macrocyclic piperidin, dehydrocarpain I và II, nicotin,…);
·        Phenolic acid  (protocatechic acid, coumaric acid, caffeic acid, chlorogenic acid, coumarin,…);
·        Flavonoids (kaempferol, quercetin, glycosylated flavonols: manghaslin, clitorin, nicotiflorin, rutin,…); tannins; saponin glycosid;…
 
Ngoài ra, lá cây còn chứa nhiều vitamin (đặc biệt là A, B9, B12, C);
các khoáng chất (Ca, Mg, Na, K, Fe, Mn); các acid béo (linoleic acid, linolenic acid).
Với các thành phần hóa học này cho các tác dụng dược lý như kháng khuẩn, kháng nấm, chống giun sán, chống tế bào ung thư, tăng hoạt động của các tế bào miễn dịch, chống oxy hóa, bảo vệ tế bào gan, kháng viêm, hạ đường huyết, chống gout.
 
2-    MỘT SỐ TÁC DỤNG CHỮA BỆNH ĐƯỢC CÔNG NHẬN: 
Cho đến nay, tác dụng chống ung thư của dịch chiết lá đu đủ mới được ghi nhận trong ống nghiệm và trên chuột. Một số loại tế bào ung thư nhạy cảm với dịch chiết lá đu đủ trong ống nghiệm là tế bào ung thư tiền liệt tuyến, gan, cổ tử cung, phổi, tụy, vú… Cơ chế có thể là do sự kích hoạt của caspase-3/7 và con đường ty thể phụ thuộc p53 hoặc bắt giữ các tế bào u trong pha S gây chết tế bào. 
Dịch chiết lá đu đủ đã được chứng minh là làm giảm tính di căn của ung thư như giảm sự kết dính, di chuyển và xâm lấn bằng cách giảm chất nền ngoại bào – chất hoạt động như chất hấp dẫn hóa trị để kết dính và di chuyển tế bào. Tuy nhiên, các nghiên cứu còn hạn chế và tác dụng mới được ghi nhận trên số ít tế bào ung thư nên cần phải nghiên cứu thêm để khẳng định tác dụng của lá đu đủ. 
Một số nghiên cứu trên lâm sàng sử dụng dịch chiết (dạng viên nang) của lá đu đủ cho bệnh nhân đang điều trị hóa chất bị giảm tiểu cầu cho thấy chúng giúp làm tăng tiểu cầu và cải thiện các chỉ số về đông máu trên nhóm bệnh nhân này. Dịch chiết của lá đu đủ có thể dùng riêng lẻ hoặc kết hợp với một loại thảo dược khác với liều lượng dao động từ 580-2200mg/ngày, thời gian điều trị từ 5-10 ngày. 
Cơ chế được cho là qua hoạt động biểu hiện gen. Carpaine trong chiết xuất lá đu đủ làm tăng hoạt động của một số gen, bao gồm cả thụ thể yếu tố kích hoạt tiểu cầu (PTAFR) và gen arachidonate 12-lipoxygenase (ALOX-12), làm tăng biểu hiện thụ thể CD110 trên tế bào megakaryocyte . Từ đó kích thích tủy xương sản xuất nhiều megakaryocyte hơn. Những tế bào megakaryocytes khi trưởng thành sẽ vỡ ra thành tiểu cầu. Ngoài ra các hợp chất flavoid, chất chống oxy hóa như vitamin C, beta caroten lá đu đủ cũng giúp bảo vệ tế bào, hạn chế tan máu và chảy máu.
Lá xanh là tốt nhất cho sức khỏe của gan. Sự hiện diện của các chất phytochemical như flavonoid và alkaloids cùng với các enzyme như papain trong lá đu đủ hoạt động như những chất giải độc, đồng thời bảo vệ gan và thận khỏi mọi rối loạn chẳng hạn như viêm,  tôi rất hy vọng và tin tưởng rằng lá đu đủ làm tốt gan, nếu như dịch lá đu đủ được cho khuếch tán qua mật ong hay nước đường!
 

Thứ Năm, 9 tháng 9, 2021

Giới thiệu cây thuốc quanh ta: CÂY CỎ XƯỚC

 CÂY CỎ XƯỚC 

Bởi nó không phải là cây lương thực thực phẩm cho nên ít người biết nó sinh ra trên quả đất này để làm gì, nhà nông đôi lúc bực mình vì nó mọc trên đất lấn phần cây trồng của họ,…

Theo tôi, tạo hóa không phải là không có lý do để tạo ra một giống cây mà thân của nó trông giống như cái đầu gối của con trâu (nên nó còn có tên Ngưu tất) quả của nó thì người hay động vật đi qua nó sẽ bám dình vào lông hay áo quần (Cỏ xước)
Người Việt Nam mình gọi nó là CÂY CỎ XƯỚC, mấy người làm thuốc ở phương Bắc thì gọi nó là CÂY NGƯU TẤT còn quy ước của thế giới gọi nó là : Achyranthes bidentata Blume
thuộc họ Dền (Amaranthaceae)



Khoa học đã phân tích sơ bộ thấy rằng: Trong rễ của cây cỏ xước có chất Saponin. Thủy phân saponin sẽ có được acid oleanic (C30H48O2) và glucoza, galactoza, rhamnoza. Ngoài ra còn có: inokosteron, ecdysteron & muối kalium.
Cây cỏ xước là cây không có độc, có vị chua, tính bình, vào 2 kinh Can & Thận tác động hành ứ, phá huyết (dùng tươi sống) , có tác dụng bổ gan thận làm mạnh gân cốt (chế biến chín)
Kinh nghiệm dân gian sử dụng cây cỏ xước để làm thuốc: Chữa bệnh viêm khớp, đau nhức mình mẩy, Chữa bịnh cho sản phụ sau sinh máu hôi không sạch, hay phụ nữ kinh nguyệt không đều.
Không nên dùng cho phụ nữ có thai.
Liều dùng từ 3 đến 9 gram (khô)/ ngày (sử dụng dưới dạng thuốc sắc)

Thứ Năm, 15 tháng 7, 2021

Giới thiệu cây thuốc quanh ta: CÂY HOANG DẠI NHƯNG CÓ KHẢ NĂNG CHỐNG VIRUS MẠNH

 Nếu bạn thấy mệt mỏi, mất sức chiến đấu, nóng sốt nhẹ thì hãy hái một vài cây, rửa sạch, hơ trên ngọn lửa cho héo, cho vào nồi, đổ ngập nước đun sôi chừng 10-15 phút, lấy nước mà uống, sức khỏe của bạn cải thiện rất nhanh chóng.

Cây mà tôi muốn giới thiệu đó là:
Cây MÀN MÀN HOA TÍM Còn gọi là màn-ri tím, cây màn màn,...
(Cleome chelidonii L.f thuộc họ Màn màn Capparaceae)



Là cây thân thảo, cao hay thấp tùy vùng , có nơi cao từ 40-100 cm
Thân có một ít lông, 5 cạnh,màu xanh nhạt (trong vùng rợp có màu đỏ. Cuống lá dài bằng phiến lá hoặc hơn 1,5 lần phiến lá, Lá có ba lá chét lá giữa dài hơn hai lá hai bên.
Hoa đơn mọc ở nách lá, cuống hoa thường dài hơn lá, hoa có 4 lá đài xanh, hoa có 4 cánh màu tím, hoa có 6 nhị, bao phấn màu lam, bầu hoa có lông, vòi nhụy ngắn, Quả có hình dạng giống quả cải dài.
Màn màn tím thường mọc ở vùng đất thấp, bãi trống, mọc xen trong nhiều loại cây trồng cạn, sống quanh năm, hầu như trên khắp các nước nhiệt đới đều có mọc loại cây hoang dã này.
Các thành phần hoạt chất có chứa trong cây màn màn tím cơ bản gồm: các flavoide có dược tính cao như: alucocleomin, glucocapparin, ...Ngoài ra trong hạt của cây có chứa 0,1% axit viscosic, 0,04% viscosin. Bên cạnh đó còn có các protein, chất béo, vitamin A, đường khử cũng chứa nhiều trong loại cây này.




Kết quả phân tích chi tiết về thành phần hóa học của màn màn trong thời gian gần đây cho thấy thành phần hóa học có trong cây màn màn tím gồm các chất sau: ( Số liệu phân tích của Viện Hàn lâm Khoa học & Công nghệ Việt Nam- Mã đề tài: 62-44-01-17)
- Cleomeside A, cleomeside B và cleomeside C.
- Quercitrin
- Isoquercitrin
- Quercetin 3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→2)]-α-Lrhamnopyranoside-7-O-α-L-rhamnopyranoside
- Quercetin-3-O-[2"-O-(6'''-p-coumaroyl)-β-Dglucopyranosyl]-α-L-rhamnopyranoside-7-O-α-L-rhamnopyranoside
- Kaempferol-3-O-(2,4- O-diacetyl-α-L-rhamnopyranoside) (
- Kaempferol-3-O-α-L-rhamnopyranosyl-(1→6)-O-β-Dglucopyranoside (19), glycerol monostearate
- Ethyl α-galactopyranoside
- Adenine
- Emodin-8-O-β-D-glucopyranoside.
Quan sát thực tế trong tự nhiên thấy rằng, tuy là loài cỏ dại nhưng màn màn không phải là thức ăn dành cho động vật nhai lại.
Nguyên nhân động vật nhai lại không thể ăn được cây này là bởi trong cây màn màn có quá nhiều chất có khả năng kháng khuẩn (Vi khuẩn , virus) những chất này sẽ gây hại hệ vi khuẩn phân giải cellulose trong lá sách của động vật nhai lại, sẽ gây đình trệ quá trình tiêu hóa của nhóm động vật này!
Ngoài việc có thể sử dụng cây màn màn hoa tím làm thức ăn, chế biến các món ăn ngon như rau luộc, muối dưa, cây màn màn hoa tím còn được người dân dùng làm thuốc để chữa nhiều bệnh.
Theo đông y, Màn màn có vị cay, ấm, không độc, làm tiêu đờm, hạ khí, tiêu độc, hết chóng mặt, kinh nghiệm lâu đời nhân dân ta đã biết dùng màn màn làm thuốc chữa các bệnh nóng lạnh, đau đầu, ho hen, chữa bệnh ngoài da, bệnh vàng da (do viêm gan), suy thận, lá màn màn dùng chữa rắn cắn (giả nhỏ, đắp lên vết thương do rắn cắn).
Thống kê kinh nghiệm dân gian cho thấy rằng cây màn màn tím đã được người dân dùng để chữa các chứng bệnh như sau:
- Trị bệnh cảm cúm, nhức đầu,viêm mũi, viêm tai
- Trị chấy rận và giun sán.
- Nâng cao thể trạng (người có da xanh xao, mệt mỏi)
- Bệnh đau khớp xương, phong tê thấp bong gân, trầy da
- Chữa bệnh lao hạch, Bệnh viêm thận mãn tính.
- Bệnh xơ gan, viêm gan B mạn tính, gan nhiễm mỡ.
- Chứng nóng trong người, thường xuyên chảy máu cam
- Người bình thường vẫn có thể sử dụng để thanh nhiệt cơ thể, tăng cường sức khỏe.

Thứ Bảy, 26 tháng 3, 2011

Bài thuốc nam chữa bệnh Viêm khớp

Xin giới thiệu với những người bị bệnh khớp ( rheumatic )  bài thuốc nam rất dễ tìm nầy :

Hình 1: Cây Mắc Ó
1  - Rễ cây Rì đuối ( Cây thường mọc ở các bãi ngập ven sông- thân dạng roi )
2  - Rễ cây Cỏ xướt ( Ngưu tất, Tên khoa học : Achyranthes bidentta )
3  - Rễ cây Lá lốt ( Piper lolot L.)
4  - Rễ cây Chìa vôi (Cissus modeccoides L.)
5  - Rễ cây Bồ ngọt ( rau ngót  Sauropus androgynus L )
6  - Rễ cây Vòi voi ( Helis tropium L.)
7  - Rễ cây Lá cách
8  - Rễ cây Đinh lăng (Polyscias fruticosa L.)( Nên chọn những cây đinh lăng có trên 3 năm tuổi )
9  - Rễ cây Mắc ó ( Cây gai, thường được dùng làm bờ rào )
10- Rễ cây Dâu tằm ( Morus alba L. )
11- Rễ cây Trinh nữ ( Mimosa pudica L.)
12- Rễ cây Tranh ( móng tranh Rhizona Imperata)[ Cây tranh /Imperata cylindrica Beanv.]

13- Dây Bạc Thau ( Argyreia acuta Lour )
14-Tầm Gửi [Loranthaceae]( trên cây mít hoặc trên cây Bưởi hoặc trên cây Dâu tằm/ Ramulus Loranthi )
15- Hạt đậu đen xanh lòng ( Vigna cylindica Skeels )
16- Hạt đậu ván trắng ( Lablab vulgaris Sav.L. )
Phụ nữ nên thêm  : Thân (củ ) cỏ cú/ [Cyperus rotundus L] ( Hương phụ  Rhizoma cyperi )
Nam giới thêm: Vỏ quả quít ( Trần bì  Pericarpium citri delicíosae )[ cây Quít Citrus deliciosa Tenore]

Tất cả thu hái xong thực hiện rửa sạch, cắt nhỏ, sao vàng,khử thổ ( Mỗi thứ khoảng 15-20 gram ) chia thành thang khoảng 200 đến 300g, sắc uống hàng ngày.Uống liên tục trong khoảng 1 tháng
Kết hợp với tập luyện, bệnh nặng sẽ nhẹ và khỏi.

                                 Gửi tặng cô giáo Lê Thị Nguyệt ,Trường Tiểu học Hương Khê,Hà Tĩnh

( Những chữ Latin ghi trong bài là tên khoa học của cây - Vì mỗi địa phương có thể gọi  một cây với các tên khác nhau )Những thắc mắc xin cứ hỏi qua số điện thoại 0905237247 ( Vui lòng liên lạc ngoài giờ hành chính )




  CÂY KHỔ QUA RỪNG CHỮA BỆNH GAN Do thời gian qua có rất nhiều người nhầm tưởng cây Khổ qua rừng là cây khổ qua (Mướp đắng) mọc ở trên rừn...